Xin anh chị cho em biết cách đọc thông số lốp xe, săm xe máy cũng như ôtô. Em thấy trên lốp hay săm hay ghi 80/90, 70/100 hay 2.50 hoặc 2.75. (duy8451@yahoo.com)

Xin anh chị cho em biết cách đọc thông số lốp xe, săm xe máy cũng như ôtô. Em thấy trên lốp hay săm hay ghi 80/90, 70/100 hay 2.50 hoặc 2.75. (duy8451@yahoo.com)

Xin anh chị cho em biết cách đọc thông số lốp xe, săm xe máy cũng như ôtô. Em thấy trên lốp hay săm hay ghi 80/90, 70/100 hay 2.50 hoặc 2.75. (duy8451@yahoo.com) Xin anh chị cho em biết cách đọc thông số lốp xe, săm xe máy cũng như ôtô. Em thấy trên lốp hay săm hay ghi 80/90, 70/100 hay 2.50 hoặc 2.75.

Tương tự như trên ô tô con về cách ghi thông số kích thước lốp xe, trên xe máy chia làm hai cách ghi. Có thể hiều cách ghi cụ thể thông qua các ví dụ sau:

Lốp có các lớp sợi mành đan chéo,  2.50-17 38L hiểu như sau:

+     2.50 – chiều rộng của tiết diện lốp, tính bằng inches (63,3 mm)

+     17 – đường kính lắp ráp với vành của lốp, tính bằng inches (431,8 mm)

+     38 – chỉ số tải trọng lớn nhất của lốp (1000 N » 100 kG)

+     L – chỉ số tốc độ lớn nhất cho phép của lốp (120km/h)

+     Lốp có săm (ký hiệu săm tương tự: 2.50 - 17) 

Lốp có các lớp sợi mành hướng kính, 120/90 ZR 17 TL hiểu như sau:

+     120 – chiều rộng của tiết diện lốp, tính bằng mm

+     90 – tỷ lệ chiều cao/chiều rộng của tiết diện lốp, tính bằng % (90%)

+     Z – chỉ số tốc độ lớn nhất cho phép của lốp là 240 km/h

+     R – kết cấu các lớp sợi mành hướng kính

+     17 – đường kính lắp ráp với vành của lốp, tính bằng inches (431,8 mm)   

+     TL – kiểu lốp không săm  

Bạn có thể đọc thêm tài liệu: Cấu tạo gầm xe con NXBGTVT 2003 và Cấu tạo gầm ô tô  tải và ô tô buýt NXBGTVT 2007 để hiểu rõ thêm các ký hiệu khác và các loại khác với ví dụ trên.