Turkish GP: Button san bằng kỷ lục
(AutoNet)- Với 6 chiến thắng và một lần về vị trí thứ ba sau 7 chặng đua đầu tiên của mùa giải, Jenson Button ghi tên mình vào danh sách những tay đua có sự khởi đầu tốt nhất...
Với 6 chiến thắng và một lần về vị trí thứ ba sau 7 chặng đua đầu tiên của mùa giải, Jenson Button ghi tên mình vào danh sách những tay đua có sự khởi đầu tốt nhất tới chức vô địch kể từ khi môn thể thao tốc độ này ra đời. Ngoài ra anh cũng cân bằng kỷ lục mà Jim Clark và Michael Schumacher từng giành được.

Button đang thống trị mùa giải năm nay
Button đã giành chiến thắng tại Australia, Malaysia, Bahrain, Tây Ban Nha, Monaco và Thổ Nhĩ Kỳ, lần duy nhất anh về vị trí thứ 3 tại Trung Quốc.
Hướng tới kỷ lục của Schumacher?
Năm 2004, Schumacher đã khiến người hâm mộ ngả mũ thán phục khi anh giành chiến thắng 12 trong 13 chặng đầu tiên. Từ đó tới nay chưa có tay đua nào đủ khả năng tiếp cận kỷ lục này.
Tuy nhiên, với phong độ cực kỳ ấn tượng, nhiều người đang đặt ra câu hỏi liệu Button có thể xô đổ kỷ lục của Schumacher? Điều này chỉ có thể được biết sau 6 chặng đua nữa.
Trở lại với những diễn biến tại chặng đua Thổ Nhĩ Kỳ diễn ra chiều 07/06. Mặc dù chỉ xuất phát ở vị trí thứ 3 nhưng với phong độ ấn tượng, Button đã về nhất, 2 vị trí tiếp theo lần lượt thuộc về bộ đôi của Red Bull là Mark Webber và Sebastian Vettel. Ở chặng đua này, Robert Kubica, "kẻ ngáng đường" mùa giải trước đã có được những điểm số đầu tiên khi về vị trí thứ 7.
Như vậy, với chiến thắng thứ 6 giành được, Button đã nới khoảng cách điểm so với người đồng đội lên thành 26 đồng thời giúp đội Brawn củng cố vị trí số một (96 điểm) vượt xa đội đứng thứ 2 Red Bull với 56,5 điểm.
Những tay đua chiến thắng nhiều nhất trong 1 mùa giải:
| Tay đua (năm) | Tỉ lệ chiến thắng | Tổng số chiến thắng |
| Jenson Button (2009)* | 85,7% | 6/7 |
| Alberto Ascari (1952) | 75.00 | 6/8 |
| Michael Schumacher (2004) | 72.22 | 13/18 |
| Jim Clark (1963) | 70.00 | 7/10 |
| Juan Manuel Fangio (1954) | 66.67 | 6/9 |
| Michael Schumacher (2002) | 64.71 | 11/17 |
| Jim Clark (1965) | 60.00 | 6/10 |
| Nigel Mansell (1992) | 56.25 | 9/16 |
| Jackie Stewart (1971) | 54.55 | 6/11 |
| Jackie Stewart (1969) | 54.55 | 6/11 |
| Michael Schumacher (2001 | 52.94 | 9/17 |
Bảng tổng sắp mùa giải 2009 tính đến hết chặng đua thứ 7 tại Thổ Nhĩ Kỳ :
Cá nhân:
| Vị trí | Tay đua | Đội | Điểm |
| 1 | Jenson Button | Brawn | 61 |
| 2 | Barrichello | Brawn | 35 |
| 3 | Sebastian Vettel | Red Bull | 29 |
| 4 | Mark Webber | Red Bull | 27,5 |
| 5 | Jarno Trulli | Toyota | 19,5 |
| 6 | Timo Glock | Toyota | 13 |
| 7 | Nico Rosberg | Williams | 11,5 |
| 8 | Alonso | Renault | 11 |
| 9 | Felipe Massa | Ferrari | 11 |
| 10 | Lewis Hamilton | McLaren | 9 |
| 11 | Kimi Raikkonen | Ferrari | 9 |
| 12 | Nick Heidfeld | BMW | 6 |
| 13 | Heikki Kovalainen | McLaren | 4 |
| 14 | Buemi | Toro Rosso | 3 |
| 15 | Bourdais | Toro Rosso | 2 |
| 16 | Robert Kubica | BMW | 2 |
| 17 | Adrian Sutil | Force India | 0 |
| 18 | Nelson Piquet | Renault | 0 |
| 19 | Kazuki Nakajima | Williams | 0 |
| 20 | Fisichella | Force India | 0 |
Đội:
| STT | Đội | Điểm |
| 1 | Brawn GP | 96 |
| 2 | Red Bull | 56,5 |
| 3 | Toyota | 32,5 |
| 4 | Ferrari | 20 |
| 5 | McLaren | 13 |
| 6 | Williams | 11,5 |
| 7 | Renault | 11 |
| 8 | BMW | 8 |
| 9 | Toro Rosso | 5 |
| 10 | Force India | 0 |
-
Linh Sơn









