Tiếp tục miễn giảm thuế đất nông nghiệp
Người được hưởng chính sách miễn giảm này vẫn là những hộ gia đình, cá nhân được giao khoán đất ổn định để sản xuất nông nghiệp.
Bộ Tài chính đang chủ trì soạn thảo dự thảo Nghị quyết của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện từ năm 2011 đến hết năm 2020.
Người được hưởng chính sách miễn giảm này vẫn là những hộ gia đình, cá nhân được giao khoán đất ổn định để sản xuất nông nghiệp.
![]() |
| Người nông dân tiếp tục được miễn giảm thuế đất nông nghiệp |
4 đối tượng được miễn thuế
Theo dự thảo này, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong hạn mức của các đối tượng sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp (kể cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất);
b) Hộ gia đình, cá nhân là xã viên Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nhận đất giao khoán ổn định của doanh nghiệp, Hợp tác xã để sản xuất nông nghiệp;
c) Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên, lâm trường viên nhận đất giao khoán ổn định của Nông trường, Lâm trường để sản xuất nông nghiệp;
d) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp góp ruộng đất của mình để thành lập Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.
Đặc biệt, đối với hộ nghèo, hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp ở các xã đặc biệt khó khăn sẽ được miễn thuế trên toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp.
Giảm 50% thuế đối với các trường hợp khác
Dự thảo Nghị quyết nêu rõ, giảm 50% số thuế ghi thu hàng năm đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các đối tượng không thuộc diện được miễn thuế nói trên và diện tích đất sản xuất nông nghiệp vượt hạn mức.
Theo dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết này, các trường hợp được giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp gồm:
1. Các tổ chức kinh tế; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang và các đơn vị hành chính, sự nghiệp đang quản lý sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp (kể cả diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các tổ chức đang quản lý nhưng giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp).
2. Hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng có đất do được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đất khai hoang phục hóa để sản xuất nông nghiệp.
3. Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao đất; hộ gia đình, cá nhân là xã viên Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nhận đất giao khoán ổn định của doanh nghiệp, Hợp tác xã; hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên, lâm trường viên nhận đất giao khoán ổn định của Nông trường, Lâm trường để sản xuất nông nghiệp và hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp khác có diện tích đất sản xuất nông nghiệp vượt hạn mức.
PV
