Quyết định hỗ trợ cho người có thu nhập thấp, đời sống khó khăn của Thủ tướng Chính phủ
Ngày 30/3/2011, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 471/QĐ-TTg trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo, đời sống khó khăn.
Ngày 30/3/2011, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 471/QĐ-TTg trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo, đời sống khó khăn.
* Theo Quyết định, có 5 đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất, cụ thể như sau:
1. Đối tượng có mức lương thấp, đời sống khó khăn là những người có hệ số lương từ 3,00 trở xuống, gồm:
a) Cán bộ, công chức (bao gồm cảcông chức trong thời gian tập sự) thuộc biên chế hưởng lương từ ngân sách nhànước làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội ở Trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận,thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
b) Viên chức thuộc biên chế hưởnglương từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu sự nghiệp theo quy định của phápluật làm việc trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổchức chính trị - xã hội;
c) Cán bộ, công chức, viên chứcthuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy địnhđược cấp có thẩm quyền cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ,các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam;
d) Cán bộ công chức ở xã, phường,thị trấn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chínhsách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt độngkhông chuyên trách ở cấp xã;
đ) Giáo viên mầm non trong biên chế và giáo viên mầm non hợp đồng quy định tại Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày15 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ;
e) Cán bộ y tế xã, phường, thị trấnhưởng lương theo Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 và Quyết địnhsố 131/TTg ngày 04 tháng 3 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ;
g) Các đối tượng ký kết hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 củaChính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hànhchính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đã được xếp lương theo quy định tại Nghị địnhsố 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lươngđối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, đang làm việc trongcác cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chínhtrị - xã hội;
h) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu;
i) Quân nhân chuyên nghiệp, côngnhân viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân ViệtNam;
k) Hạ sĩ quan, công nhân, nhân viêncông an hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân Việt Nam.
Những người thuộc đối tượng nêu trên được hưởng mức trợ cấp 250.000 đồng/người.
2. Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội mức thấp, đời sống khó khăn là những người có mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội từ 2,2triệu đồng/tháng trở xuống , gồm:
a) Cán bộ, công chức, công nhân,viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân và người làm công táccơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.
b) Cán bộ xã, phường, thị trấn quyđịnh tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.
c) Người đang hưởng trợ cấp mất sứclao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân caosu đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
d) Cán bộ xã, phường, thị trấn đanghưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 củaHội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hộiđồng Bộ trưởng.
đ) Quân nhân đang hưởng chế độ trợcấp hàng tháng quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm2008 của Thủ tướng Chính phủ.
Những người thuộc đối tượng nêu trên được hưởng mức trợ cấp 250.000 đồng/người.
3. Người có công với cách mạng hưởngtrợ cấp thường xuyên (không bao gồm đối tượng hưởng trợ cấp tuất): Được hưởng mức trợ cấp 250.000 đồng /người
4. Người hưởng trợ cấp tuất (bao gồmcả đối tượng hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội và trợ cấp tuất đối với người có công): Được hưởng mức trợ cấp 100.000 đồng /người
5. Hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ.: Được hưởng mức trợ cấp 250.000 đồng/hộ
Việc hỗ trợ này được thực hiện làm hai lần trong quý II năm 2011.
Quyết định cũng nêu rõ: Nguồn kinh phí thực hiện trợ cấp khó khăn đối với các đối tượng hưởng lương, trợ cấp từ ngân sách nhà nước, hộ nghèo được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và nguồn thu hợp pháp của cơ quan, đơn vị; Các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện trợ cấp khó khăn cho các lao động từ các Quỹ tài chính hợp pháp của doanh nghiệp, khuyến khích các doanh nghiệp ngoài khu vực Nhà nước được sử dụng các quỹ tài chính hợp pháp hỗ trợ để cho người lao động có thêm điều kiện cải thiện cuộc sống.
Đình Hải tổng hợp