Nhiệm vụ của Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, xã

Bà Võ Văn Thành ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình hỏi: Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp huyện, cấp xã có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Bà Võ Văn Thành ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình hỏi: Ủy ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp huyện, cấp xã có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

- Theo Khoản 4 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2010, Điều 26 Nghị quyết số 1020/2011/UBTVQH12 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, đối với bầu cử đại biểu HĐND, Ủy ban bầu cử có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

Chỉ đạo việc tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương; kiểm tra, đôn đốc việc thi hành quy định của pháp luật về bầu cử đại biểu HĐND; Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong cuộc bầu cử đại biểu HĐND ở địa phương;

Chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền và vận động bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương; Nhận và xem xét hồ sơ của những người được tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, thôn, tổ dân phố ở địa phương giới thiệu ứng cử và những người tự ứng cử đại biểu HĐND; gửi danh sách trích ngang và tiểu sử tóm tắt của những người ứng cử và những người tự ứng cử đại biểu HĐND đến Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp;

Giải quyết những khiếu nại, tố cáo về công tác bầu cử đại biểu HĐND của các Ban bầu cử, Tổ bầu cử; Công bố số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu của mỗi đơn vị bầu cử đại biểu HĐND ở địa phương mình; Nhận hồ sơ và công bố danh sách những người ứng cử đại biểu HĐND theo từng đơn vị bầu cử; giải quyết những khiếu nại, kiến nghị về việc lập danh sách đó;

Nhận tài liệu và phiếu bầu cử đại biểu HĐND từ Uỷ ban nhân dân cùng cấp và phân phối cho các Ban bầu cử chậm nhất là hai mươi lăm ngày trước ngày bầu cử; Nhận và kiểm tra biên bản xác định kết quả bầu cử đại biểu HĐND do các Ban bầu cử gửi đến; làm biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở địa phương;

Chỉ đạo việc bầu cử thêm, bầu cử lại đại biểu HĐND theo quy định tại các Điều 62, 63, 64 và 65 của Luật Bầu cử đại biểu HĐND và Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung năm 2010; Công bố kết quả bầu cử đại biểu HĐND; Trình HĐND cùng cấp và cấp trên trực tiếp biên bản tổng kết cuộc bầu cử đại biểu HĐND và chuyển giao các hồ sơ, tài liệu về cuộc bầu cử đại biểu HĐND theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu HĐND; Tổng kết cuộc bầu cử tại địa phương. Gửi  báo cáo tổng kết cuộc bầu cử tới các cơ quan hữu quan cùng cấp và cấp trên theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 Nghị quyết số 1020/2011/UBTVQH12 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

Điều kiện để trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân

Ông Vũ Văn Đàn ở huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên hỏi: Điều kiện để xác định người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân là gì?

- Theo quy định tại Điều 61 của Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, người trúng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cần phải có đủ hai điều kiện: Thứ nhất, phải đạt trên năm mươi phần trăm số phiếu hợp lệ;  Thứ hai, phải được nhiều phiếu hơn.

Trong trường hợp nhiều người được số phiếu bằng nhau (và đều đạt trên năm mươi phần trăm số phiếu hợp lệ) thì người nhiều tuổi hơn là người trúng cử.

PLVN