Mitsubishi Zinger: Đứa con hy vọng

(AutoNet)-Tò mò, hiếu kỳ là phản ứng của phần lớn người tiêu dùng Việt Nam khi Zinger xuất hiện.

Mitsubishi Zinger: Đứa con hy vọng Tò mò, hiếu kỳ là phản ứng của phần lớn người tiêu dùng Việt Nam khi Zinger xuất hiện. Trình làng cuối năm 2005 tại thị trường Đài Loan, ngay lập tức mẫu xe này đã tạo nên một cơn sốt với doanh số 2.285 chiếc trong tháng đầu tiên ra mắt.

IMG_1571-copy.jpg

Nhờ thành công vang dội tại Đài Loan, Trung Quốc, Phillippines… cuối tháng 9/2008, Vinastar Motor quyết định đưa Zinger vào thị trường Việt Nam. Doanh số tiêu thụ tính cho đến hết tháng 10 của Zinger đã đưa nó vào danh sách 10 mẫu xe tiêu thụ mạnh nhất (185 chiếc). Đó là một dấu hiệu rất lạc quan của Vinastar trong bối cảnh thị trường xe hơi nước ta đang trầm lắng như hiện nay.

“Trăm nghe không bằng một thấy”, chúng tôi đã có dịp lái thử chiếc Zinger 2.4 phiên bản GLS mới để tìm hiểu và trải nghiệm về một mẫu xe MPV tiêu chuẩn toàn cầu.

Triết lý thiết kế mới

Quan sát trực diện chiếc Zinger, tôi cảm nhận khá rõ thiết kế hình eo biển với các đường cong cường điệu mà nhà sản xuất đã từng công bố. Không chỉ nhấn mạnh thiết kế này ở đèn pha mắt chim ưng sống động chiếm diện tích lớn mà ngay cả lưới tản nhiệt, tấm khuếch lưu phía dưới cũng hiện diện các chi tiết vòng cung hài hoà, ăn ý với toàn bộ thiết kế xe.

IMG_1578-copy.jpg

Tuy nhiên, những nét tạo hình mới lạ này chỉ chiếm một nửa phong cách thiết kế. Để xây dựng đặc tính không gian rộng rãi của một chiếc xe gia đình, Misubishi đã sử dụng một thủ pháp tương đối độc đáo: đầu xe là tổ hợp của các đường cong uốn lượn trong khi đuôi xe lại được thiết kế bởi những hình khối vuông vắn cùng bộ đèn hậu bố trí cao và khá gọn gàng.

Do vậy, khi mới tiếp xúc, Zinger mang đến cảm giác hơi thô khiến cho người xem có đôi chút hụt hẫng. Nhưng nếu xem xét tính thực dụng, đặc biệt khi cân nhắc tới các hàng ghế phía sau, chúng ta sẽ hiểu rõ tại sao Mitsubishi lại chọn triết lý thiết kế như vậy.

IMG_1638-copy.jpg IMG_1611-copy.jpg

Sự phân bố các đường nét vuông tròn hợp lý giúp tăng không gian sử dụng vốn được người tiêu dùng rất coi trọng. Tuy vậy, xét cho cùng, thiết kế này vẫn tạo ra nhiều quan điểm trái ngược.

Không gian nội thất rộng rãi

Mở cánh cửa, căn phòng di động Zinger rộng rãi bất ngờ. Các hàng ghế được sắp xếp linh hoạt, thuận tiện cho việc chuyển chở hàng lý và các vật dụng cần thiết khi đi du lịch. Toàn bộ ghế bên trong đều được bọc da.

IMG_1673-copy.jpg IMG_1675-copy.jpg

Do được thiết kế thêm bộ phận tỳ tay ở giữa nên hành khách ngồi ở hàng thứ hai sẽ rất dễ dàng để tay khi ngồi hai người; nhưng nếu có thêm một người ngồi giữa, cảm giác thoải mái của chỗ tựa lưng sẽ bị giảm đi đôi chút. Điều hoà hai dàn lạnh giúp cho cả những người ngồi phía sau cùng vẫn có thể tận hưởng cảm giác mát mẻ.

Các hốc đựng cốc được bố trí ở khắp nơi nhằm tạo sự tiện dụng nhất cho hành khách. Ngoài ra, thân xe vuông vắn mang đến cho hành khách một không gian dư dả, giúp giảm bớt sự mệt mỏi trong những chuyến đi dài.

Bảng điều khiển trung tâm cũng được thiết kế hình eo biển, hòa điệu với nét tạo hình ở ngoại thất. Các nút điều khiển khá đơn giản, vì vậy những người lần đầu tiên sử dụng xe cũng không gặp khó khăn khi làm quen với chúng. Hệ thống âm thanh Kenwood CD/MP3 với 6 loa phân bố toàn xe cho chất lượng âm thanh ở mức khá.

IMG_1654-copy.jpg IMG_1675-copy.jpg
IMG_1645-copy.jpg IMG_1677-copy.jpg

Bên cạnh đó, một điểm quan trọng ảnh hưởng đến sự thoải mái chính là tiếng ồn. Với Zinger, không chỉ cá nhân tôi mà nhiều người lái thử chiếc xe này đều đánh giá khả năng cách âm của xe đã được cải thiện hơn so với các mẫu xe khác, bất kể khi đi trong đường bằng phẳng hay những con đường mấp mô

Nhưng do trang bị dẫn động cầu sau vì vậy tiếng ồn lọt vào trong khoang xe là không tránh khỏi, đặc biệt cảm nhận rõ hơn khi ngồi ở hàng ghế sau. Bù lại, hệ thống treo và khung gầm khá vững chãi, mang đến cảm giác cân bằng và ổn định tương đối cao.

Vận hành ổn định

Theo thông số của nhà sản xuất, động cơ của Zinger có dung tích 2.4L, công suất 139 mã lực, mô-men xoắn 207Nm cùng hộp số tay 5 cấp. Nếu chỉ nhìn qua những thông số kể trên, chúng ta chưa thấy điều gì thật sự nổi bật. Bắt đầu thử nghiệm tính năng vận hành, nhấn chân ga cho xe từ từ lăn bánh, những bước khởi đầu Zinger chưa thể hiện một cách rõ ràng sức mạnh tăng tốc.

IMG_1585-copy.jpg

Tuy nhiên, khi đã có được vận tốc ổn định 40km/h, việc tăng tốc lên 100km/h trở nên nhẹ nhàng hơn rất nhiều, không còn thấy sự uể oải chậm chạp. Ở tốc độ cao, chiếc xe đòi hỏi cần có sức kéo lớn, vì vậy âm thanh phát ra từ động cơ 2.4L tương đối lớn, song sự bình ổn vẫn luôn được thiết lập.

Cho xe vào cua, vì thân của Zinger có xu hướng chếch lên cao nên không tránh khỏi sự mất cân bằng. Nhưng nhờ sở hữu hệ thống treo cứng cùng tính năng khung gầm tốt làm hạ thấp một cách hiệu quả trọng tâm thân xe, nên Zinger vẫn khống chế được độ nghiêng thân xe ở một mức nhất định. Do vậy, hành khách bên trong không có cảm giác bị lắc lư quá nhiều.

IMG_1754-copy.jpg

Bên cạnh đó, những tính năng an toàn như hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phân bổ lực phanh EBD được trang bị tiêu chuẩn giúp người điều khiển cảm thấy an toàn hơn. Sau khi thực tế thử nghiệm khả năng vận hành, bất kể khi mới lăn bánh hay ở tốc độ cao, sức mạnh của Zinger luôn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của một chiếc xe phổ thông.

Mitsubishi Zinger không đơn thuần là một mẫu MPV mà hơn thế còn thể hiện mình như một chiếc SUV nhờ được sử dụng khung gầm với kết cấu dạng hình thang Challenger lấy từ mẫu địa hình Pajero nổi tiếng. Còn nữa, khả năng lội nước cho phép 600mm do cổ hút được thiết kế ở vị trí cao cùng khoảng gầm sáng lên tới 180mm đem lại sự khác biệt của Zinger so với các mẫu xe khác cùng dòng.

Tổng kết

Nhắc đến Zinger, chúng ta không thể phủ nhận các đặc tính nổi bật như sự tiện dụng, thoải mái nhờ một không gian rộng rãi; động cơ mạnh mẽ, cảm giác tăng tốc đầm và chắc chắn. Song vấn đề nhiên liệu vẫn là điều khiến cho nhiều người cảm thấy băn khoăn khi lựa chọn mẫu xe này.

Nhưng với doanh số 185 chiếc ngay tháng đầu tiên ra mắt tại thời kỳ thị trường xe hơi đang cực kỳ ảm đạm, chúng ta có cơ sở để hy vọng vào sự thành công của Zinger trong thời gian sắp tới.

  • Autonet

Thông số kỹ thuật

Phiên bản GLS GL
Dài x rộng x cao (mm) 4.615 x 1.775 x 1.800 4.615 x 1.760 x 1.800
Chiều dài cơ sở (mm) 2.720
Tự trọng (kg) 1.690 1.650
Động cơ 4 xi-lanh 2.4L SOHC MPI
Công suất cực đại (ml/v/ph) 139 / 5.250
Mô-men xoắn cực đại (Nm/v/ph) 209 / 4.000
Hệ thống truyền động Hộp số tay 5 cấp
Tiêu thụ nhiên liệu (lít/100km)
(Thành phố)
11.6
Giá (USD) (đã bao gồm VAT) GLS 30.690
GL 27.940