K-car: Dòng xe Nhật tí hon
(AutoNet) - Dáng trẻ trung, gọn nhẹ, tiết kiệm nhiên liệu, K-car rất phù hợp với giao thông đô thị...
Dáng trẻ trung, gọn nhẹ, tiết kiệm nhiên liệu, K-car rất phù hợp với giao thông đô thị tại các thành phố. Đó cũng là lý giải hợp lý nhất cho những chiếc xe tí hon khi luôn giành vị trí hàng đầu trong bảng xếp hạng những mẫu xe bán chạy nhất tại thị trường Nhật Bản trong những năm gần đây.
Giai đoạn đầu công cuộc chấn hưng đất nước sau thế chiến thứ 2, các nhà máy công nghiệp Nhật Bản bị tàn phá nặng nề, đời sống người dân Nhật nhìn chung có nhiều khó khăn. Tại các thành phố lớn, người Nhật sử dụng xe máy và xe 3 bánh làm phương tiện di truyển, đại đa số không đủ khả năng tài chính mua sắm xe hơi.
Trước bối cảnh đó, để khuyến khích ngành công nghiệp ôtô trong nước phát triển, hướng các nhà sản xuất xe trong nước chế tạo ra dòng xe có giá thành rẻ phù hợp với mức sống đại bộ phận dân chúng, chính phủ Nhật Bản đã đề ra tiêu chuẩn chung cho các loại xe ôtô cỡ nhỏ đa phần được hoán cải, dựa trên cơ sở chủ yếu từ dòng xe gắn máy 3 bánh. Các tiêu chuẩn này đã trở thành những tiêu chí đầu tiên để hình thành nên một dòng xe 4 bánh mới - dòng xe nhỏ Kei car (K-car) hay theo cách gọi người Nhật là Keijidosha - có nghĩa là xe kinh tế, xe sử dụng tiết kiệm về nhiên liệu và các vấn đề liên quan. Nếu phù hợp tiêu chuẩn này thì người sử dụng xe sẽ được hưởng một mức thuế rất ưu đãi và có chi phí sử dụng chiếc xe sẽ nhỏ hơn nhiều so với các dòng xe khác.
Bởi vậy, hầu hết các nhà sản xuất xe máy và xe 3 bánh tại Nhật Bản lúc đó đều chuyển sang chế tạo loại xe nhỏ. Ưu điểm của dòng xe này là tiết kiệm nhiên liệu, giá thành rẻ, chi phí sử dụng thấp nên K-car cực kỳ thích hợp đối với những thành phố với số dân đông như Tokyo. Lợi điểm này không hề thay đổi cho tới những thế hệ K-car ngày nay, nó vẫn là dòng xe được ưa thích tin dùng với đại bộ phận dân chúng Nhật. Vào năm 2006 kỷ lục doanh số bán hàng của K-car đạt kỷ lục lên tới 2 triệu chiếc, chiếm 30% số xe bán ra tại thị trường Nhật. Hai mẫu xe Suzuki Wagon R và Daihatsu Move luôn đứng đầu trong bảng xếp hạng các xe bán chạy nhất trong năm tại Nhật Bản trong nhiều năm, vượt qua cả mẫu Corolla rất phổ biến của Toyota. K-car vẫn đang bùng nổ, điều này phần nhiều nhờ giá nhiên liệu trên thế giới đang tăng lên rất cao.

Suzuki Wagon R và Daihatsu Move hai mẫu xe luôn dẫn đầu bảng xếp hạng xe bán chạy nhất Nhật Bản trong nhiều năm
Các giai đoạn phát triển K-car
Về đặc điểm cấu tạo, đa số các xe thuộc dòng K-car đều tận dụng hết diện tích bị giới hạn theo quy định bằng cách đưa các bánh xe ra sát các góc vuông và nâng nóc xe cao hơn lên, điều này nhằm giúp tăng khoảng không gian sử dụng phía trong xe. Ðộng cơ xe sử dụng ngày nay thường là loại 3 máy, một số còn được trang bị cả hệ thống tubor tăng áp kiểu turbocharger và hệ thống intercooler để gia tăng công suất giúp bù lại phần công suất bị hạn chế bởi dung tích nhỏ nhoi của nó. Do đặc điểm cấu tạo như vậy những chiếc K-car đời mới thường có thiết kế rất tuyệt vời, thí dụ như là nội thất có thể sắp đặt một cách cơ động, cộng thêm với không gian đã được bố trí một cách hợp lý với kiểu dáng trẻ trung.
Sức hút từ ngoại hình ngộ nghĩnh, trẻ chung đã góp phần lôi kéo khá nhiều khách hàng tìm đến với nó, đa số khách hàng của K-car là những người trẻ tuổi, thực dụng.
Bảng xếp hạng các xe bán chạy nhất tại thị trường Nhật Bản
Các xe thuộc dòng K-car: In đậm
|
Xếp hạng |
2000 |
2001 |
2002 |
2003 |
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
|
1 |
Wagon R |
Wagon R |
Fit |
Fit |
Wagon R |
Wagon R |
Wagon R |
Wagon R |
|
2 |
Life |
Corolla |
Corolla |
Move |
Move |
Move |
Move |
Move |
|
3 |
Corolla |
Life |
Wagon R |
Wagon R |
Life |
Corolla |
Corolla |
Wish |
|
4 |
Move |
Move |
Life |
Corolla |
Fit |
Vitz |
Vitz |
Corolla |
|
5 |
Vitz |
Vitz |
Move |
Wish |
Corolla |
Fit |
Fit |
Tanto |
|
6 |
Mira |
Mira |
March |
Mira |
Cube |
Life |
Tanto |
Mira |
|
7 |
Estima |
Stream |
eK Wagon |
Life |
Wish |
Tiida |
Life |
Fit |
|
8 |
Odyssey |
Estima |
Ist |
Cube |
Mira |
Note |
Estima |
Passo |
|
9 |
Alto |
Step Wgn |
Vitz |
March |
Crown |
Tanto |
Serena |
Life |
|
10 |
Funcargo |
Fit |
Noah |
eK Wagon |
March |
Wish |
Step Wgn |
Serena |
Vào những năm 1950, tiêu chuẩn đầu tiên của những chiếc K-car quy định chiều dài tối đa của xe là 3m rộng 1,3m và không giới hạn về chiều cao. Để đáp ứng đúng quy định giới hạn tiểu chuẩn đầu tiên cho K-car, năm 1955 nhà sản xuất xe cỡ nhỏ nổi tiếng nhất Nhật Bản hiện nay Suzuki đã giới thiệu mẫu xe nhỏ đầu tiên của mình là chiếc suzulight với động cơ 2 kỳ dung tích 360cc. Chiếc K-car đầu tiên của Suzuki đã không đạt được nhiều thành công như mong đợi, sau 2 năm chỉ 43 chiếc được bán ra. Năm 1958 nhà sản xuất Fuji Heavy Industries (Subaru) giới thiệu chiếc Subaru 360 và nhanh chóng 360 đã trở thành chiếc K-car phổ biến đầu tiên trên thị trường, Subaru 360 có hai chỗ ngồi với động cơ 2 kỳ 2 xi-lanh đặt phía sau, làm mát bằng không khí, công suất vẻn vẹn chỉ 16 mã lực.
Ít ai biết rằng những chiếc xe hơi đầu tiên được chế tạo thuộc số những nhà sản xuất ôtô hàng đầu hiện nay của Nhật Bản như Honda, Mazda, Mitsubishi, Daihatsu lại là những mẫu xe nhỏ K-car.
Trong giai đoạn phát triển đầu tiên, các hãng Daihatsu, Aichi Machine Company (Cony), Toyo Cork Kogyo (Mazda), Hopestar, Mitsubishi, Honda cùng tham gia vào thị trưởng sản xuất, đã mang lại nhiều đổi mới kỹ thuật công nghệ ở K-car. Mỗi hãng xe đều mang đến những dặc trưng riêng trong dòng K-car trên mỗi sản phẩm của mình.

Suzulight với động cơ 2 kỳ dung tích 360 cc, chiếc K-car đầu tiên của hãng xe nhỏ nổi tiếng nhất Nhật Bản hiện nay Suzuki được giới thiệu vào năm 1955.

Năm 1958 nhà sản xuất Fuji Heavy Industries (Subaru) giới thiệu chiếc Subaru 360 của mình.

Với hãng Honda, chiếc T360 bán tải là chiếc K-car đầu tiên hãng chế tạo và cũng là chiếc xe 4 bánh đầu tiên mà Honda sản xuất. T360 có động cơ dung tích 356 cc kiểu I4 (4 máy thẳng hàng) cho công suất 30 mã lực được giới thiệu vào tháng 6 năm 1963, chiếc xe đạt doanh số 108.920 chiếc trong giai đoạn từ 1963-1967.

R360 là chiếc coupe K-car đầu tiên của Mazda sản xuất vào năm 1960, sử dụng động cơ dung tích 356 cc V-twin cho công suất 16 mã lực tốc độ tối đa 84km/h, hộp số sàn 4 số và số tự động 2 số. Đây cũng là chiếc xe hơi đầu tiên mà Mazda chế tạo.

Vào năm 1960 Mitshubishi sản xuất chiếc K-car đầu tiên với tên gọi Mitshubishi 500 đây là chiếc xe hơi đầu tiên của hãng sản xuất trong giai đoạn sau chiến tranh thế giới làn thứ 2. Sử dụng động cơ 2 máy dung tích 493 cc cho công suất 20 mã lực, được trang bị hôp số sàn 3 số.
Các công nghệ mới trong giai đoạn này liên tục được các hãng ứng dụng trên K-car, động cơ 2 kỳ được chuyển sang loại 4 kỳ, block máy bằng sắt kiểu 2 máy dần được thay thế bằng loại 3 hoặc 4 máy có vỏ máy chế tạo từ hợp kim.
Sau đó vào tháng 4 năm 1976 quy định giới hạn cho dòng xe nhỏ K-car đã được lới lỏng xuống, các sản phẩm từ các nhà sản xuất xe nhỏ K-car tạo một cú sốc trên thị trường. Chiều dài K-car được tăng thêm 2m thành 3,2m và chiều rộng thêm 100mm thành 1,4m và quan trọng nhất dung tích máy đã tăng lên 190cc thành 550cc. Dung tích động cơ tăng lên 550cc là nguyên nhân chính gây lên nhiều thay đổi nhanh chóng trên thị trường xe K-car bởi mọi người đều muốn rằng chiếc xe của mình phải có động cơ lớn hơn.
Tiêu chuẩn của những chiếc K-car lại một lần nữa thay đổi vào tháng 3/1990. Bây giờ quy định cho phép những mẫu K-car có chiều dài 3,3m rộng 1,4m và động cơ tăng lên dung tích 660cc. Trong giai đoạn này một vài chiếc xe thú vị đã được sản xuất. Đây cũng là giai đoạn những chiếc K-car thể thao xuất hiện! giống như Honda Beat, Suzuki Cappucino, Mazda Autozam AZ-1 và Suzuki Alto Works.

Honda Beat và Suzuki Cappuccino 1990
Cuối cùng tháng 10 năm 1998 quy định mới cho phép chiều dài xe là 3,4m chiều rộng và dung tích máy giữ nguyên 1,4m và 660cc. Chiếc xe được tích hợp thêm một số tính năng an toàn mới.
-
Hiếu Nguyễn
Các mẫu K-car ngày nay
Daihatsu: (từ trái sang) Esse, mira, mira gino, sonica, tanto, terios kid, copen, move.
Honda: Life, that’s, vamos
Mazda : AZ wagon, carol, laputa, spiano
Mitsubishi: pajero mini
Nissan: cube, march, moco
Suzuki: Alto lapin, jimmy, mr wagon, stingray, wagon R
|
Chi phí sử dụng xe tại Nhật: |
|
























