Honda Air Blade FI: Thay đổi để dẫn đầu

(AutoNet)- Nối tiếp những thành công đã có, Honda mới đây tung ra phiên bản Air Blade FI với công nghệ phun xăng điện tử tiên tiến hứa hẹn sẽ gặt hái được những thành công mới

Honda Air Blade FI: Thay đổi để dẫn đầu Ra mắt tại thị trường Việt Nam được hơn hai năm, Honda Air Blade đã gây nên cơn sốt ngay từ những ngày đầu. Nối tiếp những thành công đã có, Honda tung ra phiên bản Air Blade FI với công nghệ phun xăng điện tử tiên tiến hứa hẹn sẽ gặt hái được những thành công mới.

Chưa bao giờ phân khúc xe tay ga lại trở nên hấp dẫn như hiện nay. Ngay sau khi Yamaha Việt Nam chính thức nhập khẩu dòng xe tay ga BW’s 125, Honda Việt Nam tiếp tục trình làng Air Blade phiên bản FI sau sự thành công lớn của phiển bản đầu tiên. Ngoài ra việc Piaggio khai trương nhà máy lắp ráp tại Việt Nam cũng khiến các nhà sản xuất hàng đầu như Honda và Yamaha phải nhanh chân tìm vị thế trên thị trường.

Công nghệ phun xăng điện tử tiên tiến PGM – FI được Honda Việt Nam áp dụng vào 3 mẫu xe là Future Neo, Lead và lần này là Air Blade. Phiên bản Air Blade FI sẽ được sản xuất thay thế hoàn toàn phiên bản cũ nên giờ đây khách hàng chỉ có sự lựa chọn duy nhất trong dòng xe này.

Thiết kế

Về tổng thể, Honda Air Blade FI không có nhiều thay đổi hình dáng so với phiên bản cũ. Thay vào đó, một vài chi tiết cải tiến nhỏ trên Air Blade FI làm tối ưu hóa và đặt tính tiện dụng của người dùng lên làm hàng đầu.

IMG_3970.jpg

Điều đầu tiên có thể dễ dàng nhận thấy khác biệt trên Honda Air Blade FI là bộ tem xe hoàn toàn mới. Bộ tem xe này thiết kế màu sắc tương đối giống trên chiếc Honda Wave S tuy nhiên được tạo hình “ngầu” hơn. Cũng trong đợt này, Honda Việt Nam cũng giới thiệu đến người tiêu dùng mẫu xe Air Blade FI Repsol với màu sắc của đội đua Honda Repsol. Ngay trên phần đầu xe, miếng tem nổi PGM – FI khẳng định công nghệ phun xăng điện tử tiên tiến mà Honda đã áp dụng vào Air Blade.

IMG_3883.jpg

Trên phiên bản Air Blade FI, bầu lọc gió được đặt ngay trên máy chính vì thế nên cốp xe rộng rãi hơn trên phiên bản cũ. Cốp xe trên phiên bản phun xăng điện tử có thể chứa được hai mũ bảo hiểm nửa đầu. Bên cạnh đó, cốp xe của Air Blade FI còn được trang bị một vách ngăn. Vách ngăn này có tác dụng chia riêng rẽ khu vực chứa đồ trong cốp.

IMG_3940.jpg

Việc sử dụng công nghệ phun xăng điện tử trên Air Blade đồng nghĩa với việc đồng hồ hiển thị trung tâm sẽ có thiết kế khác. Đồng hồ với thiết kế hiển thị màu sắc mới đi kèm với đèn báo nhiệt độ máy và đèn báo bơm xăng.

IMG_3906.jpg

Tại phiên bản cũ, Air Blade đã có được rất nhiều phản hồi tích cực khi đưa vị trí nắp bình xăng ra ngoài, tách biệt với yên xe. Chi tiết dường như đơn giản này lại đem lại tiện ích và sự kín đáo cần thiết mỗi khi đổ xăng không cần mở cốp. Tuy nhiên, tại phiên bản cũ, vị trí nắp bình xăng được đặt bên trái, điều này dường như hơi bất tiện khi đổ xăng phải lựa chiều đỗ xe để có thể cắm được vòi phun nhiên liệu.

Nhận ra sự bất tiện này, tại phiên bản Air Blade FI, Honda Việt Nam đã cải tiến, chuyển vị trí nạp nhiên liệu về giữa vị trí để chân. Điều này mang lại sự tiện lợi khi có thể đỗ xe bất kì bên trái hay bên phải đều có thể dễ dàng nạp nhiên liệu.

IMG_3902.jpg

Ngoài ra Air Blade FI còn được trang bị hai hốc đựng đồ vặt ngay phía dưới tay lái tương tự như trên chiếc Yamaha Nouvo. Hai hốc đựng đồ này tiện dụng hơn trên Yamaha Nouvo khi có nắp đậy và lỗ thoát nước. Đây là chi tiết thay đổi tương đối khác biệt so với phiên bản cũ.

IMG_3899.jpg

Động cơ

Air Blade FI sử dụng hệ thống phun xăng điện tử PGM – FI thay cho chế hòa khí như ở phiên bản cũ. Bộ điều khiển trung tâm ECU (Engine Control Unit) của hệ thống PGM-FI cung cấp tỷ lệ khí-nhiên liệu tối ưu do tự động phân tích các yếu tố như điều kiện vận hành, điều kiện không khí và những thay đổi của người lái. Kết quả cho thấy rằng, với hệ thống PGM-FI người lái có thể cảm nhận được khả năng vận hành tăng cao và  lái xe êm ái.

IMG_3938.jpg

Việc điều khiển chính xác tỷ lệ khí - nhiên liệu bởi hệ thống PGM-FI đã góp phần làm giảm lượng khí thải ra môi trường toàn cầu.

So sánh với dòng xe Air Blade trước đây thì khí Carbon Oxide (CO) đã giảm đáng kể, do đó đạt được mức làm sạch khí thải cao nhất.

Động cơ của xe là loại động cơ 4 kỳ 108cc, làm mát bằng chất lỏng. Công suất tối đa mà Air Blade FI đạt được là 9 mã lực tại vòng tua máy là 8000 vòng/phút trong khi công suất tối đa tại phiên bản sử dụng chế hòa khí cũng là 9 mã lực nhưng tại vòng tua máy là 7500 vòng/ phút.

Dung tích bình xăng của Air Blade FI là 4.5 L, trong khi mức tiêu hao nhiên liệu mà nhóm phóng viên Autonet đo được là khoảng 3L/100km. Như vậy với dung tích bình xăng 4.5L, Air Blade FI có thể di chuyển quãng đường với bán kính 150km, đủ cho một chuyến hành trình dài.

Vận hành

Cảm giác đầu tiên khi vận hành Air Blade FI là bốc, êm và mượt. Xe đạt được gia tốc nhanh khi tăng tốc trong quãng ngắn. Tuy nhiên hệ thống giảm xóc trước của xe mềm và hành trình thụt ngắn nên vẫn chưa cải thiện được tiếng ồn khi đi qua “ổ gà”. Air Blade có khả năng cân bằng cao, thiết kế hợp lí khoảng cách giữa tay lái, vị trí để chân, vị trí ngồi cho tư thế khá thoải mái khi điều khiển.

IMG_4031.jpg

Khi vận hành ở tốc độ cao, tiếng ồn của động cơ khá rõ, tuy nhiên thân xe chắc và ổn định tạo cảm giác an toàn và yên tâm cho người lái. Khi đạt vận tốc cao, giảm ga không có hiện tượng “giật”, “dồn”, xe vẫn lướt đi êm ái và giảm tốc đều đặn.

Tiến hành thử khả năng giảm tốc độ đột ngột của xe, hệ thống phanh “combi-break” kết hợp trước sau từ tay phanh trái hoạt động chuẩn xác. Tỉ lệ phân bổ lực phanh trước sau hợp lí khiến cho xe có khả năng giảm tốc nhanh. Hệ thống phanh kết hợp với hệ thống giảm chấn mềm khiến cho xe có được cảm giác êm, nhẹ nhàng khi phanh đột ngột.

Tổng kết

Với những thay đổi và cải tiến tích cực so với phiên bản cũ, Honda Air Blade FI hứa hẹn sẽ lại tạo nên cơn sốt trong thị trường xe gắn máy Việt Nam. Air Blade FI hội tụ đầy đủ những yếu tố cần thiết của một chiếc “compact-scooter”, chính sách bán hàng hợp lí chính là điều quyết định thành công của Honda Air Blade FI. Giá bán niêm yết là: 31.990.000 đồng cho Air Blade FI và 32.990.000 đồng cho phiên bản Air Blade FI Repsol.

Air Blade FI có chế độ bảo hành hấp dẫn “2 năm hoặc 20.000km” cho cả khung lẫn động cơ xe cùng 6 lần kiểm tra định kì miễn phí.

Thông số kĩ thuật

 Dài x rộng x cao (mm)  1.894 x 680 x 1.119
 Trọng lượng (kg)  107
 Độ cao yên xe (mm)  767
 Động cơ  4 kỳ, 1 xi lanh, cam đơn, làm mát bằng dung dịch
 Công suất cực đại (ml/v/ph)  9/ 8.000
 Mô-men xoắn cực đại (Nm/v/p)  9.2/ 5.500
 Tiêu chuẩn khí thải  Euro 3
 Giá niêm yết (VNĐ)  31.990.000 phiên bản FI
 32.990.000 phiên bản FI Repsol
  • Nguyễn Hiếu
    Ảnh: Huy Thắng