Đua phân hạng Singapore GP: Hamilton giành pole
(AutoNet)- Sau Monza GP, Hamilton tiếp tục giành pole tại Singapore GP. Tuy nhiên kết quả mà tài năng trẻ người Anh đạt được nhờ công không nhỏ của Barrichello...
Sau Monza GP, Hamilton tiếp tục giành pole tại Singapore GP. Tuy nhiên kết quả mà tài năng trẻ người Anh đạt được nhờ công không nhỏ của Barrichello khi tay đua này đâm vào hàng rào.

Lần thứ 2 liên tiếp giành pole của Hamilton (giữa).
Nếu như năm ngoái, một cú đâm hàng rào của Piquet đã quyết định người về nhất chặng thì năm nay cũng một cú đâm vào hàng rào đã quyết định tay đua giành pole.
Liệu tay đua người Anh có tận dụng được lợi thế trong chặng đua chính thức diễn ra đêm chủ nhật, ngày 27/09 trên vịnh Marina, Singapore hay lại đánh mất cơ hội giành vị trí cao như tại Monza ngày 13/09 vừa qua?
Với thời gian 1:47.891, Hamilton giành quyền xuất phát đầu tiên tại Singapore GP. Tuy nhiên, thách thức cho tay đua đội McLaren là không hề nhỏ bởi phía sau anh là người đang thi đấu rất thành công và hiện đang đứng thứ 3 trên bảng xếp hạng Sebastian Vettel và Nico Rosberg đội Williams-Toyota.
Đáng tiếc nhất tại chặng đua phân hạng Singapore GP là bộ đôi đang dẫn đầu bảng xếp hạng cá nhân, Jenson Button và Rubens Barrichello. Cả 2 tay đua này đã thi đấu khá tốt nhưng rốt cục đành chịu xuất phát ở vị trí thứ 10 và 12.
Mùa giải còn 4 chặng đua nữa là kết thúc. Hiện tại ba vị trí dẫn đầu lần lượt thuộc về Jenson Button, Rubens Barrichello và Sebastian Vettel. Đương kim vô địch của mùa giải 2008 chắc chắn không còn cơ hội để bảo vệ thành công danh hiệu của mình.
10 vị trí dẫn đầu tại chặng đua phân hạng Singapore GP:
1. Lewis Hamilton, McLaren-Mercedes – 1′47.891
2. Sebastian Vettel, Red Bull-Renault – 1′48.204
3. Nico Rosberg, Williams-Toyota – 1′48.348
4. Mark Webber, Red Bull-Renault – 1′48.722
5. Rubens Barrichello, Brawn-Mercedes – 1′48.828*
6. Fernando Alonso, Renault – 1′49.054
7. Timo Glock, Toyota – 1′49.180
8. Nick Heidfeld, BMW – 1′49.307
9. Robert Kubica, BMW – 1′49.514
10. Heikki Kovalainen, McLaren-Mercedes – 1′49.778
Đôi nét về đường đua Singapore:
Singapore lần đầu tiên tổ chức một chặng F1 là vào năm 2008, đó cũng là lần đầu tiên F1 có một chặng đua tổ chức vào ban đêm. Điều này tạo ra rất nhiều điều thú vị cho các tay đua khi họ chuyển từ thi đấu buổi ngày sang buổi đêm dưới ánh sáng của 240 cột đèn cao 32 mét với 1.500 bóng đèn công suất cao.

Chặng đua đêm mang lại nhiều xúc cảm khác lạ.
So với mùa giải năm ngoái, đường đua Singapore đã có sự thay đổi đáng kể: cua số 1, 13 và 14 được thay đổi để cải thiện khả năng vượt nhau giữa các tay đua; mặt đường bớt lồi lõm hơn ở đoạn giữa cua số 5 và 7; cua số 22 cũng được điều chỉnh để tạo sự thông thoáng cho tầm nhìn của khán giả. Lối vào, ra của đường pit cũng được thiết kế lại để tạo sự an toàn hơn cho các xe.
Đường đua Singapore có tổng chiều dài là 5,067 km với 24 góc cua (14 trái, 10 phải). Các tay đua sẽ phải hoàn thành 61 vòng đua tương ứng với quãng đường là 308,950 km với tốc độ tối đa 300 km/h. Kỷ lục chạy một vòng nhanh nhất thuộc về Kimi Raikkonen lập năm 2008 với thời gian 1:45.599.
-
Hoàng Tuấn (tổng hợp)
Một số hình ảnh về đường đua trên vịnh Marina:
Bảng điểm các tay đua sau 13 Grand Prix
|
Vị trí |
Tay đua |
Đội |
Điểm |
|
1 |
Jenson Button |
Brawn |
80 |
|
2 |
Rubens Barrichello |
Brawn |
66 |
|
3 |
Sebastian Vettel |
Red Bull |
54 |
|
4 |
Mark Webber |
Red Bull |
51,5 |
|
5 |
Kimi Raikkonen |
Ferrari |
40 |
|
6 |
Nico Rosberg |
Williams |
30,5 |
|
7 |
Lewis Hamilton |
McLaren |
27 |
|
8 |
Jarno Trulli |
Toyota |
22,5 |
|
9 |
Felipe Massa |
Ferrari |
22 |
|
10 |
Heikki Kovalainen |
McLaren |
20 |
|
11 |
Fernando Alonso |
Renault |
20 |
|
12 |
Timo Glock |
Toyota |
16 |
|
13 |
Nick Heidfeld |
BMW |
12 |
|
14 |
Fisichella |
Force India |
8 |
|
15 |
Robert Kubica |
BMW |
8 |
|
16 |
Adrian Suti |
Force India |
5 |
|
17 |
Sebastien Buemi |
Toro Rosso |
3 |
|
18 |
Bourdais |
Toro Rosso |
2 |
|
19 |
Kazuki Nakajima |
Williams |
0 |
|
20 |
Nelson Piquet Jr |
Renault |
0 |
|
21 |
Luca Badoer |
Ferrari |
0 |
|
22 |
Jaime Alguersuari |
Toro Rosso |
0 |
|
23 |
Romain Grosjean |
Renault |
0 |
Bảng điểm các đội đua sau 13 Grand Prix
|
Vị trí |
Đội |
Điểm |
|
1 |
Brawn |
146 |
|
2 |
Red Bull |
105,5 |
|
3 |
Ferrari |
62 |
|
4 |
McLaren |
47 |
|
5 |
Toyota |
38,5 |
|
6 |
Williams |
30,5 |
|
7 |
BMW |
20 |
|
8 |
Renault |
20 |
|
9 |
Force India |
13 |
|
10 |
Toro Rosso |
5 |




