Đồng kiến tạo thị trường M&A Việt Nam - Bài 2: Hoàn thiện khung pháp lý: Chìa khóa để “nâng tầm” các thương vụ M&A

Đồng kiến tạo thị trường M&A Việt Nam - Bài 2: Hoàn thiện khung pháp lý: 
Chìa khóa để “nâng tầm” các thương vụ M&A
Lĩnh vực M&A ngày càng được nhiều chuyên gia, DN quan tâm, bàn thảo... (Ảnh: ITN)

(PLVN) - Trong mọi thương vụ M&A, pháp lý không chỉ là “hàng rào an toàn” mà đang trở thành yếu tố quyết định chất lượng và giá trị của giao dịch. Thực tiễn tại Việt Nam cho thấy, không ít thương vụ gặp trở ngại hoặc đổ vỡ vì khoảng trống pháp lý, cách hiểu chưa thống nhất hoặc thiếu chuẩn mực chung trong quá trình thực thi. Việc hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao tính minh bạch và đồng bộ cơ chế vì thế được xem là chìa khóa để “nâng tầm” các thương vụ M&A, củng cố niềm tin và góp phần xây dựng một thị trường lành mạnh, vững bền.

Còn nhiều “điểm nghẽn” pháp luật...

Nói về sự phức tạp của lĩnh vực này, TS. Hoàng Hồ Quang - Chủ tịch James Invest; Trưởng Ban Quan hệ quốc tế, Ban vận động thành lập Hiệp hội M&A Việt Nam ví von, M&A là cuộc “hôn nhân” giữa hai DN với đầy đủ cung bậc và hình hài: “Quan tâm - yêu thương - tán tỉnh - nhớ nhung - nghi hoặc - hờn giận - sống thử - kết hôn - sinh sôi nảy nở - thoái trào - ly hôn - phá sản”. Một khi đã “đăng ký kết hôn” rồi sẽ không dễ dàng chia ly sau đó; và không phải cuộc “hôn nhân” nào cũng hạnh phúc trọn vẹn, viên mãn, đặc biệt là những cuộc hôn nhân với người ngoại quốc.

Theo TS. Hoàng Hồ Quang, nhà đầu tư (NĐT) nước ngoài thường quan tâm và đánh giá rất cao việc DN: Định kỳ kiểm toán uy tín, đúng định kỳ; Hệ thống giấy tờ đầy đủ, minh bạch; Doanh thu, lợi nhuận ổn định và tăng dần qua các năm; DN có cơ cấu cổ đông không phức tạp, ưu tiên các DN tư nhân 100%; Quản trị DN tốt, số hóa nhiều trong quản trị, điều hành DN. Trong khi đó, DN Việt Nam chưa thực sự có kinh nghiệm và đủ chuyên nghiệp khi làm việc với NĐT nước ngoài; Tỷ suất sinh lời của ngành và DN chưa đủ hấp dẫn; Thông tin không minh bạch, trung thực hay nhất quán; Hệ thống sổ sách, kế toán tài chính không rõ ràng, khớp chuẩn số giữa các năm; Bên bán kiên định bán với giá cao, bán với giá cao hơn khoản nợ vay ngân hàng của mình để còn chút thặng dư sau khi bán... “Vì những lý do trên, các NĐT nước ngoài chưa mấy mặn mà và thường từ chối các thương vụ mua bán, sáp nhập với DN Việt” - TS. Hoàng Hồ Quang nhấn mạnh.

Luật sư Phan Anh.

Theo Luật sư Phan Anh - Giám đốc Công ty Luật Phan Anh (Đoàn Luật sư TP Hà Nội): Hiện, thị trường M&A Việt Nam phát triển rất sôi động nhưng gặp không ít khó khăn, thách thức vì pháp luật không theo kịp thực tế. Một trong những vướng mắc lớn xuất phát từ việc các quy định pháp luật về M&A chưa được xây dựng trong một văn bản pháp lý thống nhất, mà nằm rải rác trong nhiều luật khác nhau như: Bộ luật Dân sự 2015, Luật DN 2020 (và các sửa đổi), Luật Đầu tư 2020 (sắp tới là Luật Đầu tư 2025), Luật Cạnh tranh 2018, cùng các văn bản hướng dẫn liên quan. Đối với các NĐT nước ngoài, phạm vi tuân thủ còn mở rộng sang các điều ước quốc tế và hiệp định thương mại, đầu tư mà Việt Nam là thành viên. Điều này khiến một thương vụ M&A thường phải đồng thời đáp ứng nhiều quy định pháp luật, thủ tục và quy trình khác nhau, làm gia tăng chi phí tuân thủ và kéo dài thời gian thực hiện giao dịch.

Bên cạnh đó, cách hiểu và áp dụng pháp luật của các cơ quan quản lý Nhà nước trong một số trường hợp còn chưa nhất quán, tạo ra không ít rào cản cho NĐT, đặc biệt đối với các giao dịch có yếu tố nước ngoài hoặc thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện. Thực tiễn cho thấy, việc xác định điều kiện tiếp cận thị trường, tỷ lệ sở hữu nước ngoài hoặc nghĩa vụ phải xin chấp thuận mua cổ phần theo Điều 26 Luật Đầu tư 2020 vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau, nhất là trong các lĩnh vực như bất động sản, giáo dục, y tế, năng lượng...

Một thách thức đáng kể khác đến từ tính minh bạch của thông tin DN tại Việt Nam vẫn còn hạn chế. Không ít DN có xu hướng che giấu các thông tin bất lợi như: Khoản nợ tiềm ẩn; Vốn điều lệ chưa được góp đủ hoặc tăng vốn “ảo”; Nghĩa vụ thuế; Tranh chấp, kiện tụng; Nghĩa vụ pháp lý về lao động, bảo hiểm xã hội hoặc môi trường đang tồn tại. Điều này làm gia tăng đáng kể rủi ro cho bên mua, ngay cả khi đã thực hiện các bước thẩm định pháp lý.

Song song với đó, thủ tục phê duyệt các giao dịch M&A tại Việt Nam vẫn còn tương đối phức tạp và kéo dài. Phần lớn các thương vụ có quy mô lớn hoặc thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện đều phải xin ý kiến hoặc chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trên thực tế, quá trình này có thể kéo dài nhiều tháng, đặc biệt trong trường hợp giao dịch đồng thời chịu sự quản lý của nhiều cơ quan khác nhau. Ở giai đoạn hậu M&A, không ít rủi ro pháp lý thường bị các bên xem nhẹ hoặc bỏ qua, dẫn đến những bất lợi cho hoạt động này.

Nền móng cho những thương vụ M&A chất lượng

Để có những thương vụ M&A thành công, Chủ tịch James Invest đưa ra lời khuyên, DN nên có sự đồng hành của các đơn vị tư vấn (Công ty luật, kiểm toán, kế toán; Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ngân hàng; Công ty tư vấn M&A...), với các tiêu chí như: Uy tín, chuyên nghiệp, minh bạch, am hiểu ngành; Thành thạo các ngoại ngữ; Kỹ năng giao tiếp, làm việc với cường độ cao; Tôn trọng vấn đề bản quyền, bảo mật thông tin; Ưu tiên có chứng chỉ hành nghề; Có lịch sử tư vấn tốt...

TS. Hoàng Hồ Quang.

Nhằm giảm thiểu rủi ro pháp lý trong M&A, Luật sư Phan Anh khuyến cáo, các DN và NĐT cần có sự chuẩn bị bài bản, thận trọng ở tất cả các giai đoạn. Cụ thể:

1. Chuẩn bị tiền M&A kỹ lưỡng: Ngay từ trước khi tiến hành giao dịch, DN mục tiêu (bên bán) nên rà soát, chuẩn hóa lại toàn bộ hồ sơ pháp lý của mình, đặc biệt là hồ sơ về vốn góp, cổ phần, giấy phép kinh doanh, đất đai, dự án đầu tư, nghĩa vụ thuế... nhằm sẵn sàng cho quá trình thẩm định. Trường hợp NĐT nước ngoài, cần tìm hiểu kỹ khung pháp lý áp dụng cho thương vụ; Xác định rõ ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và các hạn chế về tỷ lệ sở hữu nước ngoài theo Luật Đầu tư, biểu cam kết cụ thể về dịch vụ WTO và các Hiệp định liên quan, để biết mình được phép mua với quy mô, tỷ lệ bao nhiêu. Từ đó, lựa chọn mô hình giao dịch phù hợp và chủ động dự liệu thời gian thực hiện thủ tục hành chính với các cơ quan quản lý Nhà nước cho từng bước, tránh kéo dài tiến độ giao dịch.

2. Tiến hành thẩm định pháp lý toàn diện và sâu sát: NĐT không nên thực hiện thẩm định pháp lý DN một cách hình thức chỉ để hoàn tất thủ tục. Thay vào đó, cần kiểm tra kỹ lưỡng mọi khía cạnh pháp lý của DN mục tiêu, không chỉ dừng ở việc xem xét hồ sơ trên giấy, mà còn phải đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật trong thực tế, phát hiện rủi ro tiềm ẩn và khả năng phát sinh nghĩa vụ trong tương lai. Đặc biệt, cần chú trọng các lĩnh vực đất đai, thuế, lao động, môi trường, cạnh tranh, cũng như quyền sở hữu và quyền chuyển nhượng của vốn góp, cổ phần, vì đây là những mảng dễ tồn tại vấn đề ẩn giấu.

3. Soạn thảo hợp đồng M&A chặt chẽ: Hợp đồng M&A cần được xây dựng với các điều khoản rõ ràng, có tính dự liệu đầy đủ các tình huống phát sinh. Trong đó, không thể thiếu những điều khoản về cam kết và bảo đảm của bên bán đối với tình trạng pháp lý, tài chính của DN; Điều khoản phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại nếu cam kết sai hoặc phát sinh nợ tiềm ẩn; Các điều kiện tiên quyết để phát sinh thanh toán và điều kiện hoàn tất giao dịch...

4. Không xem nhẹ giai đoạn hậu M&A: Sau khi thương vụ M&A hoàn tất, DN cần có kế hoạch tích hợp rõ ràng về pháp lý và quản trị. Trước tiên, phải tiến hành ngay việc cập nhật các giấy tờ pháp lý cần thiết như: Chỉnh sửa Điều lệ công ty, thay đổi đăng ký kinh doanh (đặc biệt trong trường hợp có chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp liên quan đến NĐT nước ngoài hoặc sáp nhập...); Hoàn tất thủ tục sang tên tài sản, dự án, đồng thời cập nhật các quy chế nội bộ cho phù hợp với cơ cấu mới (nếu có); Cập nhật sổ đăng ký cổ đông, cổ phiếu, sổ đăng ký thành viên...

5. Thỏa thuận cổ đông trong giao dịch M&A: Các bên có thể xem xét việc ký kết Thỏa thuận cổ đông trong giao dịch M&A. Đây là văn bản điều chỉnh quan hệ giữa các cổ đông, nhằm quy định quyền, nghĩa vụ, cơ chế quản trị và phương thức giải quyết xung đột, qua đó thiết lập “luật chơi” giữa các cổ đông sau khi hoàn tất giao dịch M&A. Thỏa thuận này giúp bảo vệ quyền lợi của các bên, phân định rõ quyền kiểm soát - quản trị - chuyển nhượng cổ phần, phòng ngừa xung đột lợi ích và dự liệu cơ chế thoái vốn, giải quyết bế tắc trong quá trình vận hành DN sau M&A.

Luật sư Phan Anh - Giám đốc Công ty Luật Phan Anh (Đoàn Luật sư TP Hà Nội):

“Do tính chất phức tạp của M&A, DN nên có luật sư tư vấn đồng hành xuyên suốt từ giai đoạn chuẩn bị, đàm phán, ký kết cho đến khi hoàn tất giao dịch. Sự tham gia của luật sư giúp đảm bảo mọi bước đi phù hợp với quy định pháp luật, đồng thời bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp của DN trong thương vụ...”.

TS. Hoàng Hồ Quang - Chủ tịch James Invest; Trưởng Ban Quan hệ quốc tế Hiệp hội M&A Việt Nam:

“M&A là lĩnh vực mới, chưa được công nhận tại Việt Nam nên thực tế hoạt động còn gặp phải những khó khăn trong việc thống kê, phân tích. Cho đến tháng 11/2025, Thủ tướng Chính phủ mới chính thức công nhận là một ngành nghề đăng ký kinh doanh của DN. Cũng từ đây, hoạt động tư vấn M&A mới bắt đầu được thừa nhận. Tiếp theo đó là sự ra đời của Hiệp hội M&A Việt Nam với những tiêu chí rất rõ ràng.

Trong thời gian tới, việc đầu tiên mà Hiệp hội làm là định hình và ổn định Ban thường trực, cũng như đáp ứng các tiêu chí của quốc tế để nâng cao hơn hiệu quả, chất lượng các thương vụ, qua đó giúp các DN Việt Nam có các tiêu chí, định hướng để hoàn thiện, vận hành và phát triển DN theo tiêu chí của các công ty nước ngoài, từ đó thu hút nhiều hơn nữa nguồn đầu tư từ nước ngoài vào Việt Nam. Hiệp hội cũng sẽ là nơi thu thập và lĩnh hội các nhu cầu, mong muốn M&A của DN, đặc biệt là nhu cầu gọi vốn giúp cho DN mở rộng thị trường, phát triển kinh doanh và xuất khẩu sản phẩm, hàng hóa ra nước ngoài”.

Đ.Trang - V.Hương