Doanh nghiệp kinh doanh mật mã dân sự phải đáp ứng những điều kiện nào?
Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thuộc danh mục quy định phải đáp ứng các điều kiện về nhân sự chuyên môn, cơ sở vật chất và phương án kỹ thuật để được cấp giấy phép. Giấy phép kinh doanh có thời hạn 10 năm.
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 341/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng về hoạt động mật mã dân sự.
Theo Nghị định, doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thuộc Danh mục tại Phụ lục I kèm theo Nghị định.
Để được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải đáp ứng 3 nhóm điều kiện:
Thứ nhất, doanh nghiệp phải có tối thiểu 2 cán bộ kỹ thuật có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; 1 cán bộ quản lý, điều hành có bằng tốt nghiệp đại học thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về bảo mật, an toàn thông tin.
Thứ hai, doanh nghiệp phải có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với phạm vi, đối tượng, lĩnh vực cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.
Thứ ba, phải có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn 10 năm. Doanh nghiệp được cấp giấy phép phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Nghị định cũng quy định sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm tra, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
Bộ Công an cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đối với sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng. Trước khi cấp phép, Bộ Công an lấy ý kiến Ban Cơ yếu Chính phủ bằng văn bản về tính năng mật mã dân sự.
Xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự phải có giấy phép
Đối với sản phẩm mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm mật mã dân sự xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tại Phụ lục II kèm theo Nghị định, doanh nghiệp khi xuất khẩu, nhập khẩu phải có Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp. Giấy phép có thời hạn 3 năm.
Danh mục này chỉ áp dụng đối với sản phẩm mật mã dân sự mà cả mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã trùng với mã số HS, mô tả hàng hóa và mô tả đặc tính kỹ thuật mật mã của hàng hóa thuộc Danh mục.
Trường hợp có sự khác biệt trong việc xác định mã số hàng hóa giữa Danh mục ban hành kèm theo Nghị định và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, việc xác định mã số hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
Bộ Công an cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng đối với sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự và tính năng an ninh mạng. Trước khi cấp phép, Bộ Công an lấy ý kiến Ban Cơ yếu Chính phủ bằng văn bản về tính năng mật mã dân sự. Các sản phẩm lưỡng dụng có tính năng mật mã dân sự phải đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về mật mã dân sự.
Nghị định số 341/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2026.
Nghị định quy định: Sản phẩm mật mã dân sự gồm sản phẩm phần cứng, phần mềm, tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã để bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
Dịch vụ mật mã dân sự gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.