BMW X3 2011: Đỉnh cao SUV compact hạng sang
Sản lượng bán hàng vọt lên nhờ cải thiện khả năng vận hành, không gian nội thất và hiệu suất nhiên liệu
Sản lượng bán hàng vọt lên nhờ cải thiện khả năng vận hành, không gian nội thất và hiệu suất nhiên liệu. Đó là những gì cô đọng nhất để nhận xét về BMW X3 - mẫu SUV compact sang trọng mà người Đức mới tung ra thị trường.
Cái nhìn tổng quát
Có thể khẳng định ngay rằng, BMW X3 2011 mới đã làm rất tốt khi có ý định đổi mới mình. Nó không chỉ nhanh hơn, vận hành trơn tru hơn mà thậm chí chạy còn êm ái hơn phiên bản tiền nhiệm. Chiều dài tăng thêm 3,4 inch và chiều rộng nới ra 1,1 inch đủ để phô trọn một thân xe đầm chắc. Diện mạo xe nhìn chung bắt mắt và đặc biệt, hiệu suất nhiên liệu cũng rất đáng để nhà sản xuất có thể tự hào.
Nói tóm lại, BMW X3 mới là một chiếc xe tốt, và là đối thủ đáng gờm trong phân khúc SUV compact hạng sang, bao gồm Audi Q5, Lexus RX 350, Acura RDX, Nissan EX35 và Mercedes GLK350. Trong 3 tháng đầu năm nay, sản lượng bán hàng của X3 tại thị trường Mỹ đã gấp hơn 4 lần so với cùng kì năm trước, với số lượng 5.710 xe. Thật khó lòng tin nổi, con số này thậm chí còn gần bằng sản lượng cả năm cộng lại của BMW X3 trong năm 2010 và 2009.
Nguyên nhân của thắng lợi đầy bất ngờ ấy, một phần bởi việc lựa chọn những chiếc SUV compact đang trở nên thịnh hành trong thời buổi giá xăng dầu đầy biến động như hồi đầu năm nay. Nhưng không thể phủ nhận rằng, giá bán hạ xuống cũng là nguyên nhân khiến X3 trở nên đắt khách, ít nhất là với phiên bản xDrive28i, được trang bị động cơ phun nhiên liệu tự nhiên 3.0L, công suất 240 mã lực và thiết kế 6 xylanh thẳng hàng.
Chiếc xe này khởi điểm ở mức 37.625 USD, như vậy là đã rẻ hơn 2.100 USD so với phiên bản 2010. Hơn nữa, nó còn cung cấp các trang bị tiêu chuẩn phong phú hơn như chuông chống trộm, kết nối iPod/USB và Bluetooth. Điểm trừ duy nhất khiến người ta còn băn khoăn là sức mạnh. Động cơ của X3 xDrive28i 2011 đã giảm khoảng 20 mã lực so với phiên bản 2010.
Trong khi đó, phiên bản thứ 2 của X3 mới là xDrive35i lại khá đắt, khởi điểm 41.925 USD. Bù lại, xe sở hữu một động cơ mạnh mẽ, loại 3.0L, công suất 300 mã lực và có tăng nạp. Tương xứng với giá bán gần 42.000 USD, xDrive35i gần như vững vàng với danh hiệu chiếc xe "cơ bắp" nhất trong phân khúc.
![]() |
Hiệu suất được xem như niềm tự hào của BMW X3 thế hệ mới. X3 xDrive28i có mức tiêu thụ 12,38L/100km trong thành phố, 9,4L/100km cao tốc và trung bình là 11,2L/100km. Thông số tương tự với bản xDrive35i, ngoại trừ việc hiệu suất của xe trên đường cao tốc là 9,04L/100km.
Đặt X3 2011 lên bàn cân với những cái tên Audi Q5, Mercedes GLK350 và Volvo XC60 người ta mới có thể thấy hết sự khác biệt. Hiệu suất nhiên liệu của Volvo XC60 trung bình là 11,76L/100km với dẫn động toàn thời gian và 12,38 L/100km nếu dùng động cơ tăng áp. Audi Q5 3.2 tiêu thụ 11,76L/100km và Mercedes GLK350 là 13,06L/100km (không kể phiên bản chỉ dẫn động cầu sau hay bản dẫn động 4 bánh toàn thời gian). Lexus RX 350 và Acura RDX chia sẻ chung mức tiêu thụ 11,2L/100km nếu ứng dụng dẫn động cầu sau, còn trang bị dẫn động 4 bánh toàn thời gian thì lần lượt là 11,76L/100km và 12,38 L/100km. Duy chỉ có Audi Q5 2.0T 4 xylanh với hiệu suất nhiên liệu trung bình 10,69L/100km là đủ khả năng vượt mặt X3.
Với cả hai loại động cơ, X3 2011 đều đi cùng tiêu chuẩn là dẫn động 4 bánh và hộp số tự động 8 cấp hiệu suất cao, có chế độ chuyển số tay. Trong khi đó, hầu hết các đối thủ của X3 cũng chỉ cung cấp loại hộp số 7 hoặc 6 cấp tự động.
Cảm nhận sau vô lăng
Nếu xDrive28i mang đến một sức mạnh có thể coi là vừa tầm với hầu hết các tay lái, (đó là lý do tại sao 2/3 sản lượng X3 2011 bán ra là phiên bản xDrive28i) thì không một mẫu SUV compact hạng sang nào trên thị trường có thể sánh kịp với xDrive35i về khả năng kết hợp giữa sự tĩnh lặng, cơ cấu vận hành và hiệu suất nhiên liệu.
![]() |
Trọng tâm nằm ở vị trí cao đồng nghĩa với việc xe không bám đường tốt như 3-Series coupe hay sedan, nhưng vẫn đủ để ôm cua tốt. Dẫn động toàn thời gian cùng khả năng điều chỉnh phân bố lực giữa cầu trước và cầu sau giúp xe có được cơ cấu lái mẫu mực, đồng thời tạo cho người dùng những cảm nhận đường xá rõ nét.
BMW cho hay, X3 xDrive28i có khả năng tăng tốc từ 0-96km/h trong 6,7 giây. So với thế hệ tiền nhiệm, hẳn nhiên là X3 mới nhanh hơn (X3 2010 tăng tốc 0-96km/h trong 6,9 giây nếu trang bị số tay và 7,1 giây nếu trang bị số tự động). Với bản xDrive35i, thời gian giảm xuống còn khoảng 5,5 giây. Con số ấy không hề kém cạnh BMW 335i sedan là bao và thậm chí còn là rất nhanh nếu đặt trong mối tương quan với các mẫu SUV compact khác trên thị trường. Thông số ấy sẽ càng khiến người ta ấn tượng nếu kịp nhớ lại rằng, chiếc SUV này tiêu thụ chỉ có 9,04L/100km. Ngoài ra, phanh của X3 cũng sẽ hoàn toàn khiến người dùng yên tâm. Theo Edmund thử nghiệm, khoảng cách phanh (96-0km/h) của X3 2011 là 35m.
BMW hiện không còn cung cấp số tay trên phiên bản X3 ở Bắc Mỹ, nhưng sự thay đổi ấy chỉ khiến những tín đồ của kiểu lái xe truyền thống cảm thấy hụt hẫng đôi phần. Chức năng chuyển số sàn của hộp số tự động thậm chí còn nhanh hơn hầu hết phản ứng của các tài xế nếu sử dụng côn và số. Và giống như những chiếc sedan hay coupe của BMW, X3 có cả giảm xóc điện tử động lực (dynamic electronic damper) và kiểm soát truyền động (Dynamic Drive Control). Thêm vào đó, bạn có thể thiết lập chế độ lái sang dạng thể thao Sport-Plus. Nó sẽ cải thiện đáng kể sự phản hồi với những điều kiện lái của chiếc X3.
![]() |
Một trong những điểm tuyệt nhất mà BMW đã thực hiện thành công trên phiên bản X3 mới, đó chính là việc hiệu chỉnh lại hệ thống treo, trong khi vẫn đáp ứng tính thể thao mà không làm mất đi sự êm ái trên mỗi cung đường. Chúng tôi đã thực hiện một chuyến thử xe trên những con đường quanh vùng thôn quê Pennsylvania và cố tình cho nó lao vào tất cả những ổ gà có thể thấy trên mặt đường. Không một tiếng động thể hiện sự gắt gỏng khó chịu. Không có tiếng kêu nào khiến bạn có thể liên tưởng đến việc mình đã làm hỏng hay gãy vỡ cái gì đó nằm trong hệ thống treo của xe. Đúng như những gì hãng xe chia sẻ, hệ thống giảm xóc điện tử của X3 2011 nhanh đến nỗi, khi những bánh trước lao vào ổ gà thì giảm xóc đã kịp thời điều chỉnh, trước khi bánh sau kịp chạm vào cái hố đó ngay cả ở tốc độ cao.
Trong khi ấy, nội thất của chiếc X3 duy trì cảm giác tương tự như bạn đang ngồi trong một chiếc 3-Series sedan. Tính thị hiếu cao, thoải mái cho dù không sang trọng lắm là những nhận xét của chúng tôi về nội thất của chiếc xe này. Điểm đáng chú ý nhất là bạn được ngồi ở một vị trí cao hơn, do đó mở ra tầm nhìn thoáng đãng, đồng thời chuyện lên xuống xe cũng trở nên dễ dàng hơn. Tùy chọn mái xe toàn cảnh sẽ cung cấp cho cabin cảm giác thoáng đãng và thật nhiều không khí. Hệ thống điều khiển iDrive đã được cải thiện và khá dễ sử dụng.
![]() |
Chiếc X3 cũng bố trí rất nhiều tiện ích trên xe như những hộc đựng cốc hoặc chứa đồ nhỏ. Thể tích khoang chứa đồ của nó khoảng 782L và tăng thành 1.800L nếu gập hàng ghế sau xuống. Với bằng ấy không gian, người dùng có thể yên tâm mang theo vô số đồ đạc trong những chuyến đi xa.
Và lời kết
Nếu bạn có đủ tiền, X3 xDrive35i chính là một chiếc SUV compact nhỏ gọn đáng dinh về nhà. Còn nếu ngân sách eo hẹp thì bản xDrive28i có thể sẽ khiến bạn hài lòng. Theo báo cáo của mạng thông tin Power, giá bán trung bình của một chiếc X3 2011 là 45.289 USD, tuy có cao hơn các đối thủ khác như Lexus RX350 (43.088 USD), Audi Q5 (42.531 USD), Mercedes GLK350 (40.630 USD), Volvo XC60 (39.243 USD), Infiniti EX35 (38.158 USD) và Acura RDX (34.221 USD), nhưng xin khẳng định rằng, X3 là chiếc xe đáng đồng tiền bát gạo. Bản thân nó, có thể coi là sự chuyển mình hoàn hảo của BMW trong phân khúc SUV compact.
|
Bảng thông số kỹ thuật của BMW X3 2011 |
||
|
|
xDrive28i |
xDrive35i |
|
Dài x rộng x cao (mm) |
4.648x1.882x1.661 |
4.648x1.882x1.661 |
|
Trục cơ sở (mm) |
2.809 |
2.809 |
|
Tự trọng (kg) |
1.865 |
1.915 |
|
Động cơ |
I-6 3.0L |
I-6 3.0L |
|
Hộp số |
Tự động 8 cấp |
Tự động 8 cấp |
|
Công suất cực đại (bhp/rpm) |
240/6.600 |
300/5.800 |
|
Mô-men xoắn cực đại (Nm/rpm) |
300 |
408 |
|
Vận tốc tối đa (km/h) |
240 |
245 |
|
Tăng tốc 0-96km/h (giây) |
6,7 |
5,5 |
|
Tiêu thụ nhiên liệu (L/100km) |
11,2 |
11,2 |
|
Giá (USD - thị trường Mỹ) |
37.625 |
41.925 |



