Birmingham, Blackpool theo chân West Ham xuống hạng
Cùng đón nhận thất bại cay đắng ở vòng cuối cùng, Birmingham thua Tottenham 1-2, Blackpool thua MU 2-4, hai CLB này đã theo chân West Ham xuống hạng trong nỗi thất vọng vô bờ bến.
Cùng đón nhận thất bại cay đắng ở vòng cuối cùng, Birmingham thua Tottenham 1-2, Blackpool thua MU 2-4, hai CLB này đã theo chân West Ham xuống hạng trong nỗi thất vọng vô bờ bến.
|
Kết quả chung cuộc Premier League 2010/2011
Vô địch: ManchesterUnited Á quân: Chelsea Dự Champions League: MU, Chelsea, Man City (vào thẳng), Arsenal (sơ loại) Dự Europa League: Tottenham, Stoke City, Birmingham City Xuống hạng: Birmingham, Blackpool, West Ham Utd. |
Trong số 5 đội bóng có nguy cơ rớt hạng, Birmingham ở thế khó khăn nhất bởi họ phải đối đầu Tottenham khao khát 3 điểm để giành vé dự Europa League. Và đó là nguyên nhân Birmingham nhập cuộc đầy quyết tâm dù phải chơi bóng ở White Hart Lane.
![]() |
| Birmingham xuống hạng sau trận thua Tottenham tại White Hart Lane |
Trong suốt hiệp 1, đoàn quân HLV Alex McLeish thi đấu vô cùng chặt chẽ và tạo ra nhiều cơ hội nguy hiểm. Tuy nhiên, các chân sút đội khách vẫn tỏ ra kém duyên ở các pha dứt điểm cuối cùng và kết thúc hiệp 1 với tỷ số 0-0.
|
Vòng 38 Premier League
Ngày 22/5 Aston Villa 1–0 Liverpool Bolton 0–2 Man City Everton 1–0 Chelsea Fulham 2–2 Arsenal MU 4–2 Blackpool Newcastle 3–3 West Brom Stoke City 0-1 Wigan Tottenham 2–1 Birmingham West Ham 0–3 Sunderland Wolves 2-3 Blackburn |
Hiệp 2 bắt đầu được 4 phút, Pavluychenko dội gáo nước lạnh vào tham vọng của Birmingham khi đưa Tottenham vượt lên dẫn trước. Birmingham không hề có dấu hiệu nao núng, họ vẫn bình tĩnh tổ chức những đợt tấn công sắc nét và Gardner đã gỡ hòa cho đội khách ở phút 79.
Một kết quả hòa là đủ để Birmingham trụ lại tại Premier League, nhưng khoảnh khắc định mệnh đã đến ở phút bù giờ thứ 3, khi Pavlyuchenko ấn định thắng lợi 2-1 cho Spurs. Các cầu thủ Birmingham đổ gục xuống sân bởi khoảng thời gian còn lại là quá ít để họ tự giải quyết số phận.
Dù sao, Birmingham cũng phần nào được an ủi bởi mùa bóng này, họ giành chức vô địch Carling Cup sau khi đánh bại Arsenal ở trận chung kết. Đẩy đối thủ xuống hạng, Tottenham kết thúc mùa giải với vị trí thứ 5 kèm một suất dự Europa League.
Sau Birmingham và West Ham, Blackpool là đội thứ 3 xuống hạng. Hành quân đến sân Old Trafford, tân binh này hạ quyết tâm tạo nên bất ngờ để “sống sót”, nhất là khi MU chỉ tung ra sân đội hình dự bị nhằm giữ sức cho trận chung kết Champions League ngày 28/5 tới.
![]() |
| Nỗi thất vọng của cầu thủ Blackpool sau thất bại trước MU |
Nhưng trong ngày nhận cúp vô địch Premier League, thầy trò Alex Ferguson không muốn nhận trận thua bẽ mặt. Park Ji Sung đưa MU vượt lên dẫn trước nhưng lần lượt Adam và Taylor-Fletcher đưa đội khách vượt lên dẫn trước ở đầu hiệp 2.
Blackpool đã nỗ lực để bảo toàn thành quả, nhưng họ không thể đứng vững trước đối thủ quá mạnh. Và Anderson, Evatt (phản lưới) và Owen đã ghi thêm 3 bàn, ấn định thắng lợi 4-2 cho “Quỷ đỏ” thành Manchester. Blackpool chính thức xuống hạng dù họ khởi đầu mùa giải không đến nỗi tồi.
Đại chiến Wolves-Blackburn đã diễn ra cực kỳ căng thẳng bởi chỉ có đội chiến thắng mới tự quyết định được vận mệnh của mình. Dù phải chơi trên sân khách nhưng Blackburn chơi áp đảo và dẫn trước 3 bàn trong hiệp 1 do công Roberts, Emerton và Hoilett.
![]() |
| Blackburn trụ hạng thành công |
Bị đánh phủ đầu, Wolves không còn con đường nào khác là phải dồn lại, nhưng họ chỉ kiếm được hai bàn gỡ nhờ công O’harra và Hunt. Wolves có lý do để âu lo nhưng cuối cùng, đối thủ cạnh tranh Birmingham lại thất bại 1-2 trước Tottenham, còn Wolves ở lại Premier League dù bại trận.
Đội bóng còn lại trong nhóm nguy hiểm là Wigan đã tự giải quyết được số phận khi đánh bại Stoke 1-0 trên sân khách nhờ bàn thắng của Rodallega, kết thúc thúc mùa giải với vị trí thứ 16.
|
Bảng xếp hạng Premier League 2010/11 |
|||||||
|
TT |
Đội |
Trận |
Thắng |
Hòa |
Thua |
BT-BB |
Điểm |
|
1 |
Manchester United |
38 |
23 |
11 |
4 |
78:37 |
80 |
|
2 |
FC Chelsea |
38 |
21 |
8 |
9 |
69:33 |
71 |
|
3 |
Manchester City |
38 |
21 |
8 |
9 |
60:33 |
71 |
|
4 |
FC Arsenal |
38 |
19 |
11 |
8 |
72:43 |
68 |
|
5 |
Tottenham Hotspur |
38 |
16 |
14 |
8 |
55:46 |
62 |
|
6 |
FC Liverpool |
38 |
17 |
7 |
14 |
59:44 |
58 |
|
7 |
FC Everton |
38 |
13 |
15 |
10 |
51:45 |
54 |
|
8 |
FC Fulham |
38 |
11 |
16 |
11 |
49:43 |
49 |
|
9 |
Aston Villa |
38 |
12 |
12 |
14 |
48:59 |
48 |
|
10 |
AFC Sunderland |
38 |
12 |
11 |
15 |
45:56 |
47 |
|
11 |
West Bromwich |
38 |
12 |
11 |
15 |
56:71 |
47 |
|
12 |
Newcastle United |
38 |
11 |
13 |
14 |
56:57 |
46 |
|
13 |
Stoke City |
38 |
13 |
7 |
18 |
46:48 |
46 |
|
14 |
Bolton Wanderers |
38 |
12 |
10 |
16 |
52:56 |
46 |
|
15 |
Blackburn Rovers |
38 |
11 |
10 |
17 |
46:59 |
43 |
|
16 |
Wigan Athletic |
38 |
9 |
15 |
14 |
40:61 |
42 |
|
17 |
Wolverhampton |
38 |
11 |
7 |
20 |
46:66 |
40 |
|
18 |
Birmingham City |
38 |
8 |
15 |
15 |
37:58 |
39 |
|
19 |
FC Blackpool |
38 |
10 |
9 |
19 |
55:78 |
39 |
|
20 |
West Ham United |
38 |
7 |
12 |
19 |
43:70 |
33 |
Theo Kim Anh
Dân trí


