Ban hành danh mục 79 nền tảng số dùng chung quốc gia
Việc Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1132/QĐ-TTg ngày 24/6/2026 về tiêu chí, danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia đánh dấu một bước đi quan trọng trong tiến trình xây dựng hạ tầng số thống nhất cho toàn bộ hệ thống chính trị.
Quy định nguyên tắc triển khai, sử dụng nền tảng số dùng chung quốc gia
Quyết định nhằm tạo cơ sở thống nhất để triển khai, kết nối, chia sẻ dữ liệu trên phạm vi toàn quốc, đồng thời hạn chế đầu tư dàn trải, trùng lặp trong chuyển đổi số.
Theo Quyết định, nền tảng số dùng chung quốc gia được chia thành hai nhóm gồm nền tảng sử dụng chung cho các ngành, lĩnh vực và nền tảng dùng chung theo ngành, lĩnh vực.
Quyết định nêu rõ các nền tảng số dùng chung quốc gia phải được duy trì, vận hành, nâng cấp và cải tiến thường xuyên nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn và sự phát triển của công nghệ.
Sau khi các nền tảng số dùng chung quốc gia được đưa vào vận hành, hoạt động, các cơ quan, tổ chức không đầu tư, xây dựng, mua sắm, thuê dịch vụ hoặc mở rộng phạm vi triển khai đối với các nền tảng, hệ thống, phần mềm có chức năng, mục tiêu và phạm vi sử dụng tương tự với các nền tảng số dùng chung quốc gia thuộc danh mục ban hành kèm theo Quyết định.
Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp có yêu cầu đặc thù về quốc phòng, an ninh, cơ yếu hoặc theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Đối với các nền tảng số dùng chung quốc gia chưa được đưa vào vận hành theo kế hoạch triển khai được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các cơ quan, tổ chức được tiếp tục duy trì hệ thống hiện có hoặc thuê dịch vụ để đáp ứng yêu cầu thực tiễn cho đến thời điểm nền tảng được đưa vào hoạt động.
Quy định tiêu chí xác định nền tảng số dùng chung quốc gia
Theo Quyết định, tiêu chí xác định nền tảng số dùng chung quốc gia được chia thành hai nhóm. Đối với nền tảng số dùng chung quốc gia sử dụng chung cho các ngành, lĩnh vực (Nhóm A), nền tảng phải là nền tảng số theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật Chuyển đổi số, đáp ứng các yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống số theo Điều 8 của Luật.
Nền tảng được triển khai trên toàn quốc để giải quyết các bài toán liên ngành, liên lĩnh vực; hướng tới cung cấp dịch vụ dùng chung cho các bộ, ngành, địa phương, cơ quan thuộc hệ thống chính trị, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân.
Đồng thời, nền tảng phải bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu; giảm đầu tư trùng lặp; triển khai theo hướng mở, linh hoạt; công bố công khai tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia phát triển, cung cấp dịch vụ.
Các nền tảng cũng phải có khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống khác và cung cấp dữ liệu, chỉ số, giao diện kỹ thuật phục vụ công tác giám sát, đo lường, đánh giá trực tuyến hoạt động vận hành, khai thác và hiệu quả sử dụng.
Đối với nền tảng số dùng chung quốc gia cho ngành, lĩnh vực (Nhóm B), tiêu chí xác định tương tự về yêu cầu nền tảng số, nhưng phạm vi triển khai tập trung giải quyết bài toán chuyên ngành, gắn với quy trình nghiệp vụ, cơ sở dữ liệu hoặc quy định pháp luật chuyên ngành.
Các nền tảng Nhóm B phải bảo đảm khả năng kết nối, sử dụng lại và kế thừa các dịch vụ của nền tảng Nhóm A; không triển khai trùng lặp chức năng hoặc tách rời khỏi nền tảng dùng chung quốc gia.
Căn cứ các tiêu chí này, các cơ quan thuộc hệ thống chính trị đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định cập nhật danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia.
Danh mục gồm 79 nền tảng số dùng chung quốc gia
Theo Quyết định, danh mục nền tảng số dùng chung quốc gia gồm 79 nền tảng, chia thành hai nhóm.
Nhóm A gồm 17 nền tảng sử dụng chung cho các ngành, lĩnh vực, gồm: Cổng Dịch vụ công quốc gia; nền tảng VNeID; nền tảng định danh và xác thực điện tử; Trục liên thông văn bản quốc gia; nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu của Trung tâm dữ liệu quốc gia; nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia; Cổng dữ liệu quốc gia; nền tảng điện toán đám mây trong Trung tâm dữ liệu quốc gia; nền tảng chuỗi khối quốc gia;
Trợ lý ảo quốc gia; Trung tâm tính toán hiệu năng cao của Trung tâm dữ liệu quốc gia; nền tảng số từ điển dữ liệu dùng chung; nền tảng SOC quốc gia thế hệ mới; Hệ thống phòng vệ mạng quốc gia; nền tảng quản lý dữ liệu thống kê; Cổng Pháp luật quốc gia; Hệ thống Công báo điện tử nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Nhóm B gồm 62 nền tảng dùng chung theo ngành, lĩnh vực như: Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; Cổng Thông tin một cửa quốc gia; Hệ thống quản lý đấu giá tài sản; nền tảng quản lý doanh nghiệp quốc gia; hệ thống công nghệ thông tin thực hiện Hải quan số; nền tảng công khai ngân sách nhà nước; hệ thống quản lý thuế; hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nền tảng quản lý cán bộ, công chức, viên chức quốc gia; nền tảng hợp đồng lao động điện tử;
Sàn giao dịch việc làm quốc gia; nền tảng Sổ sức khỏe điện tử; hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về an toàn thực phẩm; nền tảng giáo dục thông minh quốc gia; nền tảng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ phân tích, cảnh báo thiên tai cùng nhiều nền tảng chuyên ngành khác.