6 phiên bản của BMW X1
(AutoNet)- Cùng với loạt ảnh và thông tin chi tiết của X1, nhà sản xuất còn mang đến cho khách hàng trên toàn cầu sự lựa chọn phong phú tới 6 phiên bản.
Cùng với loạt ảnh và thông tin chi tiết của
X1, nhà sản xuất còn mang đến cho khách hàng trên toàn cầu sự lựa chọn phong phú
tới 6 phiên bản.Là dòng xe X nhỏ nhất của BMW, X1 cạnh tranh trực
tiếp với các đối thủ trên thị trường xe SUV cỡ nhỏ vốn đang bị thống trị bởi
những cái tên như Honda CR-V và Toyota RAV-4. Không chỉ chứng tỏ “hậu sinh khả
uý” về tiện nghi, BMW còn thể hiện vị thế hàng đầu của mình với 6 phiên bản động
cơ và hệ thống truyền động.
Nổi bật trong số đó phải kể đến là các phiên bản động cơ diesel sạch – loại động cơ được ưa chuộng trên thị trường châu Âu trong nhiều năm qua. Tất cả các động cơ của X1 đều đạt tiêu chuẩn khí thải EU5 (dự kiến áp dụng vào đầu năm 2012).
Dưới đây là chi tiết các cấu hình của X1. xDrive trang bị hệ thống truyền động 2 cầu (AWD), còn sDrive trang bị hệ thống truyền động cầu sau (RWD).
- BMW X1 xDrive28i
Trang bị động cơ xăng 6 xi-lanh thẳng hàng, vỏ nhôm và hợp kim ma-nhê. Dung tích máy 2.996cc, công suất cực đại 258 mã lực tại 6.600 vòng/phút, mô-men xoắn 310Nm tại số vòng tua từ 2.600 – 3.000.
Với cấu hình động cơ đầu bảng này, X1 tăng tốc từ 0–100 km/h trong 6,8 giây, tốc độ tối đa đạt 230 km/h. Tiêu thụ nhiên liệu trung bình đạt 9,4 lít/100km.
- BMW X1 xDrive23d
Trang bị động cơ diesel 4 xi-lanh, hộp trục khuỷu hoàn toàn bằng nhôm, công nghệ TwinPower Turbo và bơm nhiên liệu trực tiếp common rail. Dung tích máy 1.995cc, công suất cực đại 204 mã lực tại số vòng tua 4.400, mô-men cực đại 400Nm tại 2.000 – 2.250 vòng/phút.
X1 xDrive23d tăng tốc 0–100km/h trong thời gian 7,3 giây, tốc độ tối đa đạt 205km/h. Tiêu thụ nhiên liệu trung bình đạt 6,3 lít/100km.
- BMW X1 xDrive20d
Đây là cấu hình động cơ diesel 4 xi-lanh, vỏ nhôm, turbo tăng áp, đường nạp biến thiên và bơm nhiên liệu trực tiếp common-rail. Dung tích động cơ 1.995cc, công suất cực đại 177 mã lực tại 4.000 vòng/phút, mô-men xoắn 350Nm tại 1.750 – 3.000 vòng/phút.
Tính năng vận hành: tăng tốc 0–100km/h trong 8,4 giây, tốc độ tối đa 205km/h và mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình khá ấn tượng ở mức 5,8 lít/100km.
- BMW X1 sDrive20d
Trang bị động cơ diesel 4 xi-lanh vỏ nhôm, turbo tăng áp, van biến thiên, phun nhiên liệu trực tiếp common-rail. Dung tích máy 1.995cc, công suất cực đại 177 mã lực tại 4.000 vòng/phút, mô-men cực đại 350Nm tại số vòng tua từ 1.750 – 3.000.
X1 sDrive20d tăng tốc 0–100km/h trong thời gian 8,1 giây và tốc độ tối đa đạt 205km/h. Tiêu thụ nhiên liệu trung bình đạt 5,3 lít/100km.
- BMW X1 xDrive18d
Động cơ diesel 4-xilanh, vỏ nhôm, turbo tăng áp, van biến thiên, phun nhiên liệu trực tiếp common-rail, dung tích máy 1.995cc, công suất cực đại 143 mã lực tại 4.000 vòng/phút, mô-men xoắn đạt 320Nm tại 1.750 – 3.000 vòng/phút.
Động cơ này giúp X1 tăng tốc 0–100km/h trong 10,1 giây, tốc độ tối đa đạt 195km/h. Tiêu thụ nhiên liệu trung bình đạt 5,7 lít/100km.
- BMW X1 sDrive18d
Cũng giống như động cơ của xDrive18d, X1 sDrive18d cũng được trang bị máy diesel 4-xilanh, vỏ nhôm, turbo tăng áp, van biến thiên, phun nhiên liệu trực tiếp common-rail, dung tích máy 1.995cc, công suất cực đại 143 mã lực tại 4.000 vòng/phút, mô-men xoắn đạt 320Nm tại 1.750 – 3.000 vòng/phút
Một chút khác biệt ở tính năng, với thời gian tăng tốc 0–100km/h trong 9,6 giây, và tốc độ tối đa đạt 200km/h. Đây là chiếc X1 tiết kiệm nhiên liệu nhất với mức tiêu thụ 5,2 lít/100km.
-
Hoàng Nam
Ảnh: BMW








